DEBIO Network - Appchain đầu tiên trên Octopus Network

11/11/2021 - 419 lượt xem
Chia sẻ
 
Octopus Network (OCT) đã hoàn thành vòng bán IDO vào ngày 29/8/2021 và đã sẵn sàng mainnet để khởi chạy các appchain vào đầu tháng 11 này. Debio Network là một trong những appchain đầu tiên được khởi chạy trên Octopus Network. Vậy Debio Network là gì và có gì đặc biệt? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu về Debio Network qua bài viết dưới đây nhé.

 

1. Di truyền học và những nguy cơ tiềm ẩn?

Xã hội hiện đại, mối quan tâm của con người đến xét nghiệm gen, về di truyền học về nguồn gốc tổ tiên không ngừng gia tăng. Dữ liệu từ năm 2013 đến 2018 cho thấy việc xét nghiệm di truyền học đã tăng ba mươi sáu lần. một con số cực kỳ ấn tượng phản ánh sự quan tâm của con người đến di truyền học.

 

Vào năm 2016, một đánh giá thị trường của Grand View Research  đã dự đoán rằng thị trường xét nghiệm di truyền sẽ đạt 10 tỷ USD vào năm 2022. Tuy nhiên, khi đến năm 2020, giá trị thị trường của xét nghiệm di truyền đã đã vượt quá 10B - đánh bại dự đoán đó trong hai năm.

Các trường hợp sử dụng để kiểm tra di truyền cũng đã mở rộng và bao gồm vô số các dịch vụ từ chẩn đoán rối loạn di truyền, xét nghiệm nhanh cho các rối loạn di truyền, xét nghiệm dự đoán cho các biến thể di truyền, sàng lọc trước khi sinh, di truyền dược học để dự đoán phản ứng thuốc, thử nghiệm cấy ghép để tìm các kết quả phù hợp di truyền và mối quan tâm cá nhân ngày càng tăng đối với phả hệ. 

Kiểm tra di truyền là một công nghệ đầy hứa hẹn có thể đánh giá nguy cơ vốn có của một cá nhân đối với bệnh tật và tàn tật. Các dự đoán rủi ro được xác định về mặt di truyền có thể được sử dụng để thiết kế các phương pháp điều trị dựa trên các yếu tố di truyền và không di truyền - và thậm chí chữa khỏi hoặc loại bỏ một số bệnh thông qua công nghệ chỉnh sửa gen. Nhưng với  tăng trưởng này cũng làm gia tăng các mối quan tâm về đạo đức liên quan đến quyền tự chủ, quyền riêng tư và bí mật. Bạn đã tự hỏi khi những dữ liệu gen bản thân bị lộ lọt thì có ảnh hưởng gì không?

Những cá nhân chứa những gen xấu, chẳng may thông tin gen lộ lột cho một bên thứ 3. Cá nhân đó bị từ chối chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm, một số công ty sẵn sàng từ chối cá nhân đó vào làm việc. Một cá nhân vĩnh viễn mất quyền tự chủ sau khi họ cung cấp gen di truyền của họ tài liệu cho dịch vụ xét nghiệm của bên thứ ba, làm tăng nguy cơ dữ liệu di truyền của họ bị sử dụng chống lại họ. Dữ liệu di truyền không phải là duy nhất đối với cá nhân mà là duy nhất đối với cây gia đình của, bằng cách sử dụng dịch vụ tin sinh học tập trung, bạn có thể vô tình không chỉ đặt quyền riêng tư của mình vào rủi ro mà còn cũng là quyền riêng tư của những người thân ruột thịt của bạn. 

Sự phân biệt đối xử về di truyền có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng và vĩnh viễn đối với một cá nhân sinh kế và tự do kinh tế xã hội. Tổ chức Y tế Thế giới đã thừa nhận thiệt hại mà dữ liệu di truyền được tiết lộ có thể gây ra cho một cá nhân và người thân của họ.

 2. Giới thiệu về DeBio Network

DeBio Network là một nền tảng đầu tiên ẩn danh phi tập trung dành cho y tế và dữ liệu tin sinh học chuyên về xét nghiệm di truyền học. DeBio loại bỏ rủi ro phân biệt di truyền bằng cách tận dụng công nghệ blockchain và mã hóa cấp cao để bảo vệ danh tính - đồng thời cho phép người dùng truy cập các lợi ích của di truyền thử nghiệm.

Các cá nhân sử dụng dịch vụ tin sinh học ẩn danh của DeBio không bắt buộc phải cung cấp bất kỳ thông tin nào. Và nếu có dữ liệu thông tin cá nhân thì đều được mã hóa hoàn toàn và bên thứ ba không thể truy cập được nếu không có sự cho phép của họ. Để tăng thêm tính riêng tư và ẩn danh, DeBio đã sử dụng tiền điện tử cho các loại thanh toán trong quá trình sử dụng dịch vụ.

Cách thức hoạt động của Debio rất đơn giản, người dùng chỉ cần tương tác với một dapp để truy cập sử dụng các dịch vụ của Debio. Để ẩn danh, người dùng Debio Network chỉ cần lấy hai mẫu DNA qua buccal hoặc lấy mẫu tế bào miệng bằng tăm bông. Sau đó người dùng truy cập vào môi trường thử nghiệm di truyền để lựa chọn một trong những dịch vụ được đề xuất. Tiếp theo người dùng sẽ gửi mẫu của họ đến phòng lab trong một phong bì mà chỉ có thể nhận dạng được bằng khóa công khai của họ

Tiếp theo, kết quả (ví dụ: mẫu thử nghiệm gen) được mã hóa bằng khóa công khai của người dùng và được lưu trên lưu trữ phi tập trung. Điều này cho phép người dùng duy trì toàn quyền kiểm soát dữ liệu được mã hóa của họ - chỉ khóa cá nhân của họ có thể giải mã những kết quả này. 

Sau khi người dùng chọn một dịch vụ và gửi mẫu DNA đến phòng thí nghiệm có chủ quyền, phòng thí nghiệm sẽ được thông báo. Khi mẫu đến nơi, phòng thí nghiệm sẽ bắt đầu giải trình tự các mẫu vật lý và / hoặc bất kỳ xét nghiệm dấu ấn sinh học nào được yêu cầu.

Mục tiêu của việc có các phòng thí nghiệm có chủ quyền là để tăng tính sẵn có của các sản phẩm. Điều này cũng cho phép DeBio mở rộng quy mô vì các phòng thí nghiệm không cần tập trung cho phép nhiều cơ sở di truyền độc lập tham gia. 

Một số dịch vụ của Debio Network:

  • Di truyền phân cấp: Di truyền phân cấp cho phép người dùng giải trình tự bộ gen của họ và truy xuất kết quả kiểm tra của họ ẩn danh.
  • Thử nghiệm Y sinh: DeBio cho phép xét nghiệm y tế tại nhà để bệnh nhân không cần đến cơ sở vật chất
  • Hồ sơ y tế điện tử: DeBio cung cấp các dịch vụ để bảo mật hồ sơ y tế điện tử, những hồ sơ này có thể chứa các dữ liệu lớn như hình ảnh X quang, MRI… Các tổ chức ý tế muốn sử dụng các thông tin này cần có sự đồng ý của chủ sở hữu.

3. Đội ngũ phát triển

Đội ngũ phát triển của Debio bao gồm các chuyên gia blockchain và tin sinh học. Dưới đây là những cái tên trong core team:

  • Pandu Sastrowardoyo (Ideator): người khởi xướng DeBio. * Chuyên gia tư vấn CNTT & Blockchain và lãnh đạo doanh nghiệp. Cựu kỹ sư môi trường với chứng chỉ khóa học tin sinh học và vi sinh kinh nghiệm. Cựu IBMer, đồng sáng lập của nhiều tổ chức Blockchain, như đã thấy trong Forbes, CNBC, CNN, Deutsche Welle, Forkast News, và nhiều trang khác.
  • Kevin Janada: Nhà phát triển với nhiều năm kinh nghiệm trong việc xây dựng web dựa trên blockchain trong hệ sinh thái Etheremum. Hiện đang dẫn đầu nhóm kỹ sư phát triển nền tảng Debio và cơ sở hạ tầng cơ bản. 
  • Ibn Gamal Alhadid: Nhà sinh vật học. Có kinh nghiệm trong tiếp thị theo mạng, phát triển kinh doanh và bán hàng trong nhiều ngành công nghiệp. Điều phối các Cố vấn DeBio.Network.
  •  Oham Dunggio: Nhà sản xuất Kuliah Aset Kripto Podcast, cựu chủ tịch hiệp hội blockchain Indonesia, phát triển kinh doanh từ Indodax, một trong những sàn giao dịch tiền điện tử lớn nhất Indonesia

4. Công nghệ

Debio network tin rằng tương lai của blockchain nằm ở việc chuyên môn hóa các trường hợp sử dụng công nghệ cũng như khả năng tương tác. Các nhu cầu độc đáo của tin sinh học và hệ sinh thái y sinh, quản trị ra quyết định cần thiết để đảm bảo phù hợp và xử lý dữ liệu minh bạch, kết hợp với các mô hình kinh doanh độc nhất mà chúng tôi cung cấp, yêu cầu một kiến trúc mới, thay thế” - Pand Sastrowardoyo

Công nghệ cơ sợ hạ tầng Debio network được tối ưu hóa để ẩn danh người dùng. Ngoài việc bảo vệ quyền chủ quyền của người dùng từ quan điểm logic kinh doanh, Debio network tận dụng tối đa các công nghệ mới hiện có, bao gồm:

  • Substrate
  • Kilit Protocol
  • Octopus Network 
  • The InterPlanetary File System (IPES)
  • Ocean Protocol
  • Hashicorp Vault
  • Erc20 Smart Contracts
  • Golang APIs and Workers

4.1. Substrate

Substrate là framework đằng sau token Polkadot, cho phép các nhà phát triển xây dựng các blockchains.  Nhóm DeBio Network đã chọn Substrate vì khả năng của nó và dự định để kết nối parachain của Debio với chuỗi chuyển tiếp Mạng Octopus. DeBio Network’s parachain cũng sẽ được hưởng lợi từ sự bảo mật được cung cấp bởi relay chain.

4.2. Kilit Protocol

Kilit Protocol cung cấp một giải pháp ngăn không cho dữ liệu hoặc hành vi của người dùng có thể nhận dạng được,  được ghi lại hoặc tập trung trong một thực thể. Đây là một giao thức blockchain mã nguồn mở đưa ra vấn đề có thể xác minh, thu hồi và ẩn danh dựa trên xác nhận quyền sở hữu thông tin đăng nhập.

KILT cho phép người dùng xác nhận các thuộc tính tùy ý về bản thân họ, đã được chứng thực bởi người đáng tin cậy các thực thể (Người chứng thực), và sau đó lưu trữ các xác nhận quyền sở hữu này dưới dạng một thông tin xác thực có chủ quyền riêng ở dạng băm trên blockchain. Sau đó, người dùng có thể gửi thông tin đăng nhập của họ với các ứng dụng và dịch vụ sử dụng thông tin đăng nhập KILT. Các ứng dụng hoặc dịch vụ này xác minh thông tin đăng nhập của người dùng bằng cách so sánh băm của thông tin đăng nhập với băm trên chuỗi.

4.3. Octopus Network 

Octopus Network sẽ được sử dụng để kết nối với các mạng public. Octopus network được xây dựng trên NEAR protocol. Cả thiết kế và sự phát triển của nền tảng NEAR  được hướng dẫn bởi một số nguyên tắc chính giúp giải quyết các vấn đề vốn có trong cả hệ thống tập trung và phi tập trung. Những nguyên tắc chính đó là khả năng sử dụng, tính đơn giản, khả năng mở rộng và phân quyền bền vững.

4.4. IPES

IPFS là một giao thức được tạo ra để chia sẻ và lưu trữ dữ liệu ngang hàng, phi tập trung hoàn toàn. IPFS sử dụng một hệ thống địa chỉ nội dung bằng cách băm nội dung. Mọi phần nội dung sử dụng IPFS có mã định danh nội dung hoặc CID. 

4.5. Ocean Protocol

Ocean protocol được xây dựng để sử dụng tài sản dữ liệu theo cách an toàn, bảo vệ quyền riêng tư. Các tính năng của Ocean’s Compute-to-Data cung cấp một phương tiện để chia sẻ dữ liệu của một người mà vẫn bảo toàn quyền riêng tư. Ocean Protocol giải quyết sự đánh đổi giữa lợi ích của việc sử dụng dữ liệu cá nhân và rủi ro khi để lộ dữ liệu đó.

Ocean Protocol cũng đã phát triển một thị trường dữ liệu mã nguồn mở được gọi là Ocean Market. Nhóm DeBio Network đang nghiên cứu tiềm năng sử dụng của nó vì phù hợp với mục tiêu của Debio Network là tạo ra một thị trường dữ liệu cho nghiên cứu di truyền và y sinh.

4.6. Hashicorp Vault

HashiCorp Vault là một công cụ quản lý bí mật được thiết kế để kiểm soát quyền truy cập vào thông tin xác thực và dữ liệu. DeBio đã chọn Vault vì tính bảo mật và khả năng truy cập của nó. HashiCorp Vault có thể lưu trữ các biến môi trường nhạy cảm, thông tin đăng nhập cơ sở dữ liệu, khóa API, v.v.cho phép người dùng kiểm soát ai có quyền truy cập và ai không. Hashicorp Vault đã cung cấp một phiên bản hợp nhất để lưu trữ vô số bí mật trên các nền tảng khác nhau.

4.7. ERC20 Smart Contracts

Tùy chọn thanh toán chính của Debio network là Ký quỹ. Hợp đồng thông minh ERC20 sẽ được sử dụng để giao dịch các đồng tiền ổn định có nghĩa là được sử dụng làm tiền tệ trong ứng dụng để mua dịch vụ.

4.8. Golang APIs and Workers

API Golang chủ yếu được sử dụng cho dữ liệu quan trọng không đồng thuận được sử dụng bởi dApp, chẳng hạn như danh sách các quốc gia, khu vực và mã thành phố. Dữ liệu không đồng thuận sẽ không được lưu trữ trong blockchain, đúng hơn là nó sẽ được lưu trữ bên trong một phiên bản cơ sở dữ liệu Postgresql.

Golang Worker đây là một dịch vụ được xây dựng với mục đích để lắng nghe và xác nhận các khoản thanh toán từ Ethereum network - cụ thể hơn là hợp đồng thông minh ký quỹ. Sau khi nhận được một khoản thanh toán được xác nhận thông báo, xác nhận thanh toán sau đó được xuất bản thông qua các pallet Substrate.

Chúng ta sẽ tìm hiểu xem các thành phần trên có vai trò và liên kết với nhau như nào trong Debio Network.

Kiến trúc kỹ thuật Debio sẽ bao gồm bốn lớp, cơ sở hạ tầng blockchain, lớp transport, lớp Common Business Logic và lớp Business Logic.

  • Lớp 1: Cơ sở hạ tầng blockchain

Đối với cơ sở hạ tầng blockchain chính, Debio sử dụng octopus network, substrate và IPFS

  • Lớp 2 & 3: Lớp transport và common business logic

Lớp này là chịu trách nhiệm cung cấp dữ liệu từ cơ sở hạ tầng blockchain cho người dùng trực tiếp. Các blockchains substrate trong lớp đầu tiên được truy cập thông qua lớp thứ hai và thứ ba. Mỗi pallet chứa business logic cơ bản cho các tương tác với blockchain của Debio, do đó, người dùng sẽ kích hoạt logic nghiệp vụ này từ cấp cao hơn từ Dapp

  • Lớp 4: Lớp Business Logic

Lớp thứ 4 là lớp cao nhất, bao gồm Dapp và ví Metamask. Tất cả các giao dịch với DeBio Network hiện chỉ có sẵn cho người dùng Metamask.

5. Tài chính

Debio đã gọi được khoảng 500k USD qua các vòng gọi vốn chiến lược, hạt giống, thiên thần từ quỹ LCG VENTURES và các cá nhân khác.

6. Sản phẩm

Hiện tại sản phẩm đã audit và mở bán IDO 14/11/2021 trên Skyward, bạn có thể truy cập vào trang: https://www.debio.network/ để trải nghiệm sản phẩm ở mục demo.

7. Lộ Trình phát triển

  • Tháng 1/2020: Hình thành ý tưởng
  • Tháng 1/2021: Hoàn thành vòng gọi seed và bắt đầu phát triển sản phẩm
  • Tháng 2/2021: Tham gia hackathon tại hội nghị blockchain hàng đầu ETHDenver.
  • Tháng 3/2021: Nghiên cứu và phát triển các tính năng ký quỹ
  • Tháng 4/2021: Substrate, và testnet lunch
  • Tháng 5/2021: Phát hành chuỗi parachain đầu tiên trên octopus network. Hoàn thành gọi vòng vốn thứ 2 với  250.000 USD.
  • Tháng 6/2021: Phát triển DeMedical
  • Tháng 7/2021: Phát triển EMR, Datamarketplace, gọi vốn vòng strategic.
  • Tháng 8/2021: Tiếp tục hoàn thiện Datamarketplace, tiếp tục phát triển ESCROW data. Gọi vốn vòng private
  • Tháng 9/2021: Phát triển tích hợp với Klit. IDO, NFT lunch
  • Tháng 10/2021: Kết thúc tích hợp KILT protocol, mainnet.
  • Năm 2022: Mở rộng thị trường

8. Đối thủ cạnh tranh

DeBio Network là một nền tảng đầu tiên ẩn danh phi tập trung dành cho y tế và dữ liệu tin sinh học chuyên về xét nghiệm di truyền học

9. Đối tác hiện tại

Hiện nay Debio chưa được nhiều quỹ lớn quan tâm. Hiện có LCG VENTURES đã đầu tư cho dự án, sau khi mainnet thành công trên Octopus dự án được nhận ngay 100.000 $OCT.

10. Tokenomics

10.1. Vai trò token

Trước khi tìm hiểu token của DeBio network, ta sẽ thảo luận về  đề xuất tổ chức tự trị phi tập trung DeBio (DeBio DAO).

Tổ chức tự trị phi tập trung DeBio DAO sẽ là một tổ chức do người dùng của nó điều hành. DeBio DAO là nền tảng của công nghệ. Blocksphere là nhà cung cấp công nghệ này trong khi DAOgenics là người chứng thực cho các phòng thí nghiệm tham gia tổ chức

Mục đích của việc có DAO là để kích hoạt một hệ thống vừa cho phép người dùng bỏ phiếu vừa thực hiện các kết quả của cuộc biểu quyết. Mặc dù có thể tạo ra một hệ thống phi tập trung, nơi kết quả của cuộc bỏ phiếu được thực hiện theo cách thủ công, điều này cuối cùng có thể trở thành một điểm yếu. Vì vậy, hệ thống cần thực hiện các kết quả của cuộc bỏ phiếu để tạo ra một hệ thống thực sự phi tập trung.

Sau khi hiểu rõ về DAO, chúng ta sẽ tìm hiểu về token của Debio Network. Debio network dự định có 6 loại token.

  • Mainnet Transaction Rewards & Validator Token ($DBIO)
  • Token quản trị ($GBIO)
  • Token về dữ liệu gen ($GENE, thông qua Ocean Protocol)
  • Token về dữ liệu y sinh ($MED, thông qua Ocean Protocol)
  • Token về dữ liệu hồ sơ y tế điện tử ($EMR, thông qua Ocean Protocol)

Người dùng sẽ thanh toán cho các dịch vụ DeBio bằng đồng ổn định $ DAI. Stablecoin có thể được sử dụng để mua sản phẩm thử nghiệm sẽ có sẵn trên thị trường thử nghiệm, chẳng hạn như thử nghiệm bộ gen, kiểm tra Y sinh và Hồ sơ Y tế Điện tử (EMR). 




Data do người dùng stake sẽ được phân loại thành data token, được gọi là $GENE, $MED và $EMR. Các data token sẽ được lưu giữ trong DeBio network và được tổng hợp vào data marketplace thông qua Ocean Protocol dưới dạng token ERC20. Dữ liệu Genomics, Biomedical hoặc EMR sẽ không được lưu bên trong ERC20 token, thay vào đó, nó sẽ đóng vai trò là một con trỏ đến liên kết được mã hóa của dữ liệu tương ứng.

Người dùng stake data token của họ sẽ có vai trò là "nhà cung cấp dữ liệu" trên data marketplace. Tất cả các người mua dữ liệu trong data marketplace Ocean sẽ thực hiện giao dịch bằng $ OCEAN. Do đó, nếu giao dịch thành công, “nhà cung cấp dữ liệu” sẽ nhận được $ OCEAN và người mua dữ liệu sẽ nhận mã thông báo dữ liệu họ đã mua. 

Nếu người mua data muốn truy cập thông tin được mã hóa của data token, họ cần gửi mã data token cho nhà cung cấp dữ liệu. Do đó, nhà cung cấp dữ liệu sẽ có cả $OCEAN và mã thông báo dữ liệu và người mua dữ liệu sẽ nhận được thông tin được giải mã của data token đó.

Data token ($GENE, $MED, $EMR) mà DAOGenics Foundation nhận được sẽ được chuyển đổi thành $OCEAN. Sau một khoảng thời gian nhất định, $OCEAN mà quỹ DAOGenics nhận được sẽ được chuyển đổi thành $DBIO thông qua hợp đồng thông minh. Do đó, quỹ DAOGenics sẽ luôn mua lại token $DBIO thông qua hợp đồng thông minh dựa trên khối lượng giao dịch được thực hiện trên data marketplace.

Càng nhiều giao dịch trên data marketplace đồng nghĩa với nhu cầu về mã thông báo $DBIO sẽ tăng cao.

10.2. Phân phối token

- Community, Marketing, Bounty: 25%
- LP/Apppchain/Validators: 25%
- Dao: 17,5%

- Team & Advisors: 12,5%
-  IDO/NFT/LUNCHPAD: 2,5%

- Strategic: 5%
- Seed: 5%.
- Angel:  2,5%

11. Cộng đồng

Website: https://www.debio.network/

Telegram: https://t.me/debionetwork

Twitter: https://twitter.com/DeBio_Network

12. Kết luận

Debio network là nền tảng đầu tiên ẩn danh phi tập trung dành cho y tế và dữ liệu tin sinh học chuyên về xét nghiệm di truyền học, đây cũng là cơ hội và cũng là thách thức lớn đối với Debio Network.

                         





















Thảo luận thêm tại:

Email: Bigcoinvietnam@gmail.com

Cộng đồng Facebook:  https://www.facebook.com/groups/2547437241936604

Telegram nhóm chat:  https://t.me/bigcoinvietnam

Telegram news:  https://t.me/Bigcoinnews

Twitter: https://twitter.com/bigcoincapital

Kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/Apaodj

Bạn muốn nghe chia sẻ về những kiến thức phân tích thị trường và bài học đầu tư?

Học tại đây

Đánh giá:

(5/5)