theblock101

    Tất Tần Tật Từ A-Z Về Starkware chỉ Trong 5 Phút

    ByNghĩa Nguyễn26/06/2023
    Mục tiêu của Starkware là mở khóa tiềm năng thực sự của công nghệ Blockchain. Vậy, rốt cuộc Starkware là gì? Cùng TheBlock101 tìm hiểu nhé!
    Starkware là gì?
    Starkware là gì?

    1. Tổng quan về Starkware

    Hệ sinh thái Layer 2 trên Ethereum khởi chạy mainnet như Arbitrum, Optimism, MetisDao, ZkSync... đã tạo nên được tiếng vang lớn trong cộng đồng crypto. Ở giữa hàng loạt giải pháp mở rộng, Zero-knowledge proof được nhận xét là giải pháp tổng hợp tốt nhất trong thời gian dài nhờ những điểm mạnh về quy mô, bảo mật và phi tập trung- những yếu tố được thừa hưởng từ những đặc tính của Ethereum.

    Starkware là một trong những dự án phát triển giải pháp mở rộng trên Layer 2 nhờ việc áp dụng công nghệ Zk-rollups, đã nhận được nhiều sự quan tâm từ cộng đồng trong thời gian gần đây. Trong bài viết này, mình sẽ cùng anh em bàn về Starkware và mình sẽ chỉ ra những điểm sáng của dự án và tiềm năng của Zk-Rollups.

    Vitalik Buterin (2021) đã đưa ra nhận xét:

    “Tổng quan, view cá nhân của tôi là trong ngắn hạn, Optimistic Rollups có vẻ như chiếm ưu thế trong mục đích chung tính toán EVM và Zk-rollups có vẻ như thắng trong các giao dịch chi trả cơ bản, trao đổi và một số áp thực tiễn trong trường hợp nhất định, NHƯNG trong trung hạn và dài hạn Zk-rollups sẽ chiến thắng mọi mặt trận nhờ vào sự tiến bộ của công nghệ Zk-SNARK”

    2. Starkware là gì?

    Starkware Industries Ltd là công ty công nghệ blockchain có trụ sở ở Israel, được thành lập 2018, tập trung phát triển công nghệ Zk-rollups và phát triển các sản phẩm để giải quyết các thử thách của mạng Ethereum. Bên cạnh công nghệ hạ tầng, công ty có 2 sản phẩm là StarkExStarkNet đang khai thác trên Layer2 của Ethereum để phát triển hệ sinh thái.

    Mục tiêu của Starkware là mở khóa tiềm năng thực sự của công nghệ Blockchain. Trong khi tiền mã hóa đã thu hút sự chú ý của cộng đồng trong thời gian gần đây, công nghệ blockchain như Ethereum bị hạn chế bởi chi phí cao và giới hạn dữ liệu khả dụng.

    2.1. Tiện ích của StarkNet

    • Khả năng mở rộng và bảo mật cho blockchain Ethereum
    • Quá trình xác nhận blockchain nhanh và đáng tin cậy
    • Chi phá gas rẻ nhất trên mạng Ethereum

    Do đó Starkware đã giải quyết được trilemma của Ethereum : Khả năng mở rông - Khả năng tương thích - Tính bảo mật

    2.2. Đặc điểm của Starknet

    • Chi phí transaction (~ 0.2$) với tối đa 3000TPS
    • Bảo mật trọn vẹn Layer 1 thông qua dữ liệu on-chain
    • Có khả năng tương tác với Layer 1 và các Layer 2 khác
    • Hỗ trợ hợp đồng thông minh với tính toán chung
    • Hợp đồng thông minh có thể tương tác với nhau, với khả năng hợp nhất

    2.3. Công nghệ  Starkware bao gồm

    • ZK-STARK (Zero-Knowledge Scalable Transparent Arguments of Knowledge) là công nghệ cốt lõi của StarkWare
    • Stark là bằng chứng mật mã hạng nhẹ được tạo ra và chứng thực trước khi gửi trên chuỗi
    • Validium: các giao dịch được xử lí ngoài chuỗi trên sidechain StarkEx thay vì trên chuỗi như các thực thi L2 khác
    • Volition: Người dùng có thể thực hiện các giao dịch bằng cách sử dụng Validium hoặc Rollups, tùy thuộc vào yêu cầu bảo mật và phí gas

    2.4. Các sản phẩm Starkware bao gồm

    • StarkEx là công cụ mở rộng quy mô Validium trên mạng chính Ethereum được tùy chỉnh cho một số Dapps được cấp phép nhất định, được sử dụng bởi dYdX, ImmutableX, DeversiFi và nhiều đối tác khác. Hầu hết các giao thức được xây dựng trên Layer 2 này, đang cung cấp khối lượng và các giao dịch thật .
    • Starknet là một Layer 2 Zk-rollups phi tập trung được xây dựng trên Starknet. các lớp thực thiện các giao dịch trong khi mở rộng quy mô bảo mật của Ethereum. Các nhà phát triển của STARK có thể tạo ra và vận hành các hợp đồng thông minh trên Starknet. Đồng thời cho phép tạo ra các Constellation của Dapps.
    • Cairo là ngôn ngữ lập trình cho StarkEx và các sản phẩm Starkware khác. Các nhà phát triển sử dụng STARKs sẽ phải viết code trên Cairo trong khi phát triển Dapps.
    • SHARP (Share Prover) là một hệ thống cho phép chia sẻ chi phí xác thực các giao dịch nên các giao dịch trên mạng chính Starknet rẻ hơn rất nhiều so với Ethereum.
    • Veedo là dịch vụ cung cấp trustless randomness. Tính ngẫu nhiên dựa trên dịch vụ Chức năng trễ có thể được xác minh trên Stark (STARK-based Verifiable Delay Function (VDF) service). Các trường hợp sử dụng của VeeDo bao gồm:
      • Tính ngẫu nhiên trong Gaming, lựa chọn người dẫn đầu trong giao thức PoS.
      • Time-click cho các cuộc đấu gia niêm yết giá thầy, hoán đổi công bằng, và tránh được hiện tượng front- running.

    3. Thành viên team và cố vấn

    3.1. Thành viên team

    • Fouder: Giáo sư Eli Ben-Sasson (Technion- Viện công nghệ Israel, nhà khoa học đồng sáng lập Zcash)
    • Co-Fouder: Giáo sư Alessandro Chiesa (UC Bearkeley, nhà khoa học đồng sáng lập Zcash)
    • CEO: Uri Kolodny
    • Kiến trúc sư trưởng : Michael Riabzev (Tiến Sĩ nghiên cứu tại Technion)
    Thành viên team Starkware
    Thành viên team Starkware

    3.2. Cố vấn

    Các cố vấn khoa học

    Ban cố vấn Starkware
    Ban cố vấn Starkware

    Các cố vấn khác

    Ban cố vấn Starkware
    Ban cố vấn Starkware

    4. Các nhà đầu tư và đối tác

    Các vòng gọi vốn:

    • Electric Coin, Bitmain và Polychain đã đầu tư vào StarkWare 6 triệu USD  vào tháng 5/2018
    • Vào tháng 12/2018, tại Series A một giao dịch đầu tư trị giá 30.5 triệu USD được dẫn đầu bởi ConsenSys, Dragonfly Capital, Multicoin, Pantera and Sequoia đã được kí kết nửa năm sau khi vòng seedround kết thúc.
    • Khoản tài trợ đợt 3 trong năm 2018-2019 :4 triệu USD và 6000 ETH tùy thuộc vào độ hiệu quả của dự án
    • Vào tháng 6/2021 , tại Series B Công ty đã huy động được 75 triệu USD từ các nhà đầu tư bao gồm Paradigm, Alameda, Founders Fund, Pantera, Sequoia, và Three Arrows Capital.
    • Vào tháng 11/2021, tại Series C khoảng đầu tư trị giá 50 triệu USD đã góp phần đưa giá trị của StarkWare ở vượt mức 2 tỉ USD. với các nhà đầu tư từ Sequoia, Alameda Research, Founders Fund, Paradigm, Three Arrows Capita.
    • Định giá hiện tại của Starware là 8 tỉ USD
    Các nhà đầu tư và đối tác Starkware
    Các nhà đầu tư và đối tác Starkware

     

    5. Roadmap

    Roadmap Starkware
    Roadmap Starkware

    Mục đích cuối cùng của Starkware là xây dựng một “vũ trụ” trên Starknet để giải quyết vấn đề nan giải của blockchain của Ethereum.

    Họ đã đạt được thành tựu bước đầu : khả năng sử dụng. Điều này đồng nghĩa họ đã cung cấp tính toán chung (general compuation) như là Ethereum.  Họ đang chuyển sang giai đoạn 2 của kế hoạch (2/3 giai đoạn): hiệu suất, tập trung vào thông lượng (throughput), chi phí và độ trễ.  Giai đoạn cuối cùng là tính phi tập trung.

    Starknet hoàn chỉnh là một mạng hoàn toàn phi tập trung, hoàn chỉnh với các cơ chế quản trị và bầu cử lãnh đạo.

    Để giải quyết vấn đề nan giải trong chuỗi khối, Starknet đang phát triển rộng lớn sau khi hoàn thành giai đoạn đầu tiên - Planets và giai đoạn Constellations.

    Họ đang xây dựng Starknet trong 4 giai đoạn:

    Giai đoạn 0 : Foundation (đã hoàn thành)

    Ngôn ngữ phát triển :  Cairo dev language, StarkEx, STARK software stack

    Giai đoạn 1: Planets

    Bản tổng hợp ứng dụng đơn - Cơ chế cần thiết để tạo bằng chứng STARK, tương tác với L1 của Ethereum, Quản lí cân bằng của người dùng L2

    Giai đoạn 2: Constellations

    Tổng hợp nhiều ứng dụng, Starknet sẽ là một bộ khung đầy đủ chức năng để chạy nhiều ứng dụng bất kì (business logic), với mỗi phiên bản được điều hành bởi một bên khai thác duy nhất.

    Giai đoạn 3: Universe

    Bản tổng hợp phi tập trung - phân quyền hoạt động của Starknet

    Kiểm toán (Audit )

    StarkWare tập trung vào cách mà họ thiết kế cơ chế nâng cấp hợp đồng thông minh để đảm bảo rằng StarkEx vẫn là một công cụ có khả năng mở rộng tự bảo quản mọi lúc.

    Công nghệ Starkware
    Công nghệ Starkware

    Trong Starknet, có một số dịch vụ kiểm toán được chỉ định để sẵn sàng hỗ trợ các dự án cần kiểm toán các hợp đồng Starknet của họ

    Một dịch vụ kiểm toán
    Một dịch vụ kiểm toán

    6. So sánh giữa StarkWare và zkSync

    6.1. Sự giống nhau

    Sự tương đồng lớn nhất giữa 2 nền tảng này đó chính là đều sử dụng công nghệ Zk Rollup để giải quyết vấn đề mở rộng trên Ethereum.

    6.2. Sự khác biệt giữa StarkWare và zkSync

      StarkWare zkSync
    Bằng chứng giao dịch zk-STARKs zk-SNARKs
    Ngôn ngữ lập trình Cairo ZinC
    Khả năng tương thích EVM Sodility → Warp → Cairo zkEVM
    Total Fundraised $161M $256M

    Bằng chứng giao dịch

    StarkWare: sử dụng bằng chứng giao dịch zk-SNARKs (Zero-Knowledge Scalable Transparent Argument of Knowledge) hệ thống có thể hoạt động mà không cần thiết lập tin cậy (trust setup) trên từng ứng dụng. STARK có tốc độ xác thực giao dịch cao hơn 10 lần so với SNARK.

    zkSync sử dụng bằng chứng giao dịch zk-STARK (Zero-Knowledge Succinct Non-interactive Argument of Knowledge.)

    Đọc thêm chi tiết về zk-STARKs và zk-SNARKs tại đây: Tại đây

    Ngôn ngữ lập trình

    Các Zk-rollups Chain đều sử dụng ngôn ngữ lập trình riêng: zkSync sử dụng ngôn ngữ lập trình zinC còn StarkNet sử dụng Cairo.

    Với Cairo của StarkWare, nó cải thiện khả năng lập trình, đơn giản quá công việc và có tính chặt chẽ hơn so với Sodility.

    Đối với ZinC của zkSync đang trong quá trình nâng cấp lên zinC theo như dự án chia sẻ thì về cơ bản nó khá giống với Rust.

    Khả năng tương thích EVM

    Starkware: Starkware đã có Cairo, một ngôn ngữ lập trình chuyên dụng được Starkware sáng tạo, cho phép chạy các chương trình tùy ý do STARK hỗ trợ.

    Nhưng tất nhiên, rất ít người muốn học một ngôn ngữ lập trình mới để chạy smart contracts. Vì vậy Starkware đã tìm đến giải pháp là hợp tác với Nethermind để tạo ra Warp, một ngôn ngữ mới với vai trò là trình chuyển đổi mã nguồn (transpiler), có nhiệm vụ chuyển đổi các hợp đồng thông minh ở Sodility thành Cairo từ đó StarkWare trở nên tương thích với EVM.

    zkSync: zkSync cũng có một ngôn ngữ lập trình riêng là Zinc, tất nhiên điều này cũng là một trở ngại với các developers đã quen với Ethereum muốn viết và triển khai smart contract trên Zk-rollups này.

    Vì vậy, zkSync sử dụng zkSync Compiler để chuyển đổi các smart contracts sử dụng Solidity/Vyper thành zkEVM mà không cần bất kì một bộ chuyển đổi trung gian nào để chuyển đổi ngược về Zinc.

    Total Fundraised

    Starkware: Tổng số tiền dự án gọi vốn được đã lên tới 271 triệu USD, và được định giá khoảng 8 tỉ đô, một con số rất lớn. Dự án đã trải qua nhiều lần gọi vốn và những nhà đầu tư đều là những nhân vật, quỹ vô cùng nổi tiếng và thuộc hàng sừng sỏ trong giới crypto: Vitalik, Paradigm, Sequoia, Pantera,…

    zkSync: Số tiền hiện tại của zkSync kêu gọi được lên tới 256 triệu USD đến từ Binance, Coinbase Ventures, a16z, Aave, Curve,…

    7. Kết luận

    StarkWare là công ty đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ zk-knowledge, giúp đảm bảo trải nghiệm người dùng an toàn, nhanh chóng và liền mạch trên Ethereum. Họ hỗ trợ một loạt các chế độ cung cấp dữ liệu. Hơn nữa,  các giải pháp họ cung cấp cùng một mức chi phí cận biên thấp cho mỗi giao dịch cho tất cả các ứng dụng, bất kể quy mô nào.

    Cập nhật về Starkware tại:

    Đọc thêm:

    Disclaimer: Bài viết mang mục đích cung cấp thông tin, không phải lời khuyên tài chính. Tham gia nhóm chat Bigcoinchat để cập nhật thông tin mới nhất về thị trường.

    Thảo luận thêm tại

    Facebook:https://www.facebook.com/groups/bigcoincommunity

    Telegram: https://t.me/Bigcoinnews

    Twitter: https://twitter.com/BigcoinVN 

    Nghĩa Nguyễn

    Nghĩa Nguyễn

    Researcher and writer at Bigcoin Vietnam

    5 / 5 (1Bình chọn)

    Bài viết liên quan