Camelot là gì? Tổng quan về sàn DEX top 1 trên Arbitrum

ByLengkeng04/02/2024
Camelot là sàn DEX hàng đầu trên hệ sinh thái Arbitrum. Vậy sàn DEX này có những sản phẩm gì nổi bật? Hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết dưới đây!

1. Camelot là gì?

Camelot là gì
Camelot là gì

Camelot là sàn DEX và launchpad native được xây dựng trên mạng Arbitrum.

TVL của Camelot
TVL của Camelot

Tính đến thời điểm viết bài, Camelot hiện là sàn DEX native đạt mức TVL cao nhất trên toàn hệ.

2. Sản phẩm

2.1. AMM

AMM của Camelot được thiết kế dựa trên mô hình thanh khoản kép cho các cặp, hỗ trợ người dùng giao dịch bất cứ tài sản nào trên nền tảng.

Giao diện swap của Camelot
Giao diện swap của Camelot

Phí hoán đổi dựa trên điều kiện thị trường và đặc điểm của giao thức. Tính đến thời điểm hiện tại, người dùng có thể swap 151 loại tài sản thông qua Camelot.

2.2. spNFT

Camelot đã giới thiệu một phương pháp tiếp cận thanh khoản hoàn toàn mới dựa trên các vị thế stake không thể thay thế được, gọi là spNFT.

spNFT của Camelot
spNFT của Camelot

Mỗi Camelot LP có các vị thế stake riêng (hoặc spNFT) mà người dùng có thể mint bằng cách wrap token LP (tức là gửi chúng vào hợp đồng liên quan)

Khi tạo một vị thế, khoản tiền sẽ được gửi đến một hợp đồng NFTPool cụ thể tương ứng để đối lấy một vị thế stake NFT có thể được xem như một loại biên nhận tiền gửi.

Những biên nhận đó là thứ duy nhất cho phép người dùng rút số tiền tương ứng, bất kể ai đang sử dụng. Vì vậy, chủ sở hữu spNFT cũng là chủ sở hữu thực sự của LP tương ứng, ngay cả khi ban đầu người đó không nạp.

2.3. Launchpad

Launchpad là tính năng được tích hợp ngay trên giao diện của sàn, ưu tiên người dùng nắm giữ xGRAIL. Kể từ khi ra mắt, Camelot đã hỗ trợ token sale cho 10 dự án trên hệ sinh thái Arbitrum. Trong đó, dự án thu về số tiền lớn nhất là Trove với 8222 ETH.

Các dự án launch trên Camelot
Các dự án launch trên Camelot

Thông tin về các dự án tiếp theo sẽ được cập nhật thêm trong thời gian tới.

2.4. Nitro Pool

Nitro Pool trên Camelot
Nitro Pool trên Camelot

Nitro Pool đóng vai trò là lớp bổ sung trong farming, cho phép người dùng stake các vị thế spNFT. Điều này hỗ trợ người dùng kiếm được thêm phần thưởng.

Có 2 loại Nitro Pools khác nhau trên ứng dụng:

  • Pool Nitro chính thức: được tạo bởi team Camelot hoặc các đối tác đã verify.
  • Cộng đồng Nitro Pools: được triển khai bởi bất kỳ ai.

3. Tokenomics

3.1. Thông tin cơ bản về token

  • Ticker: GRAIL
  • Tổng cung: 74.769
  • Cung lưu thông: 18.280
  • Cung tối đa: 100.000

3.2. Tiện ích token

Khi farming trên Camelot, người dùng sẽ nhận được xGRAIL. Người nắm giữ xGRAIL sẽ có quyền tham gia biểu quyết trên nền tảng.

Người dùng nắm giữ XGRAIL có thể quy đổi sang GRAIL với tỉ lệ 1 xGRAIL = 0.5 GAIL trong vòng 15 ngày; trong vòng 6 tháng tỷ lệ quy đổi sẽ là 1-1.

3.3. Phân bổ token

Phân bổ token GRAIL
Phân bổ token GRAIL

Token GRAIL được phân bổ như sau:

  • Public sale: 15%
  • Thanh khoản dành cho giao thức: 10%
  • Đối tác: 10%
  • Dự trữ: 8%
  • Genesis Pool: 5%
  • Hệ sinh thái: 5%
  • Quỹ phát triển: 2.5%
  • Cố vấn: 2%
  • Khai thác thanh khoản: 22.5%
  • Những người đóng góp sớm: 20%

3.4. Lịch trình phát hành token

Lịch trình phát hành token GRAIL
Lịch trình phát hành token GRAIL

Người dùng mua token vòng Public Sales sẽ được trả 5% bằng xGRAIL và 10% bằng GRAIL.

Token cho genesis pool được trả bằng xGRAIL và được vesting trong 6 tháng.

Token dành cho đối tác sẽ bị khoá trong 6 tháng đầu sau đó được unlock dần trong 2 năm.

Còn lại, những hạng mục khác như Liquidity Mining, Core Contributor, Reserves, Development Fund, Advisor đều không bị khóa và sẽ được trả dần trong vòng 3 năm, kể từ TGE.

3.5. Doanh thu của Camelot

Phí giao thức được phân bổ như sau:

V2:

  • 60% cho nhà cung cấp thanh khoản bằng token LP
  • 22.5% được phân phối lại cho người nắm giữ xGRAIL
  • 12.5% dành riêng cho việc mua lại và burn GRAIL
  • 5% được đổ vào chi phí hoạt động

V3:

  • 85% cho nhà cung cấp thanh khoản bằng token LP
  • 7% được phân phối lại cho những người nắm giữ xGRAIL
  • 3.5% dành riêng cho việc mua lại và burn GRAIL
  • 3% dành cho chi phí hoạt động
  • 1.5% để cấp phép V3 AMM

Kho tiền V3:

Camelot cũng nhận được một phần phí từ kho tiền của Gamma, 1/3 trong số 25% phí hiệu suất hay 8% trên tổng số được chia cho:

  • 5% được phân phối lại cho những người nắm giữ xGRAIL
  • 3% được dành cho chi phí hoạt động

Gamma sẽ phải chịu 13.25% tổng phí do kho tiền của họ tạo ra.

4. Team

Updating…

5. Nhà đầu tư

Camelot không có sự tham gia của các quỹ đầu tư.

6. Roadmap

Updating…

7. Kết luận

Trên đây là bài viết về Camelot, hi vọng các bạn đã nhận được những thông tin hữu ích.

Nếu có bất cứ thắc mắc nào, hãy để lại câu hỏi tại nhóm BigcoinVietnam để được giải đáp.

Cập nhật thêm về Camelot tại:

Đọc thêm:

Disclaimer: Bài viết mang mục đích cung cấp thông tin, không phải lời khuyên tài chính.

Thảo luận thêm tại

Facebook:https://www.facebook.com/groups/bigcoincommunity

Telegram: https://t.me/Bigcoinnews

Twitter: https://twitter.com/Theblock101_ 

Lengkeng

Lengkeng

"Money is made by sitting, not trading"

0 / 5 (0Bình chọn)

Bài viết liên quan